Du học Hàn Quốc: Đại học quốc gia Mopko – Học phí rẻ nhất

Điều kiện khi hậu có thể nói là mát mẻ và dễ chịu nhất trên đất nước Hàn Quốc với mùa đông không quá lạnh và mùa hè dịu mát do được tận hưởng hướng gió tây nam từ biển. Mùa xuân là mùa của nhiều lễ hội truyền thống và lễ hội Hoa Anh Đào đặc sắc và mùa thu với cảnh đẹp của lá cây Tan phung nhiều mầu sắc.

Trường Đại học quốc gia Mokpo nằm trong số hơn 40 trường đại học trong hệ thống Trường Đại học quốc gia(công lập) của Hàn Quốc cùng với khoảng hơn 200 trường đại học dân lập tạo thành một hệ thống giáo dục phát triển, tiên tiến, và khoa học . Trường vinh dự được các tổng thống tiền nhiệm đến thăm và có nhiềm cảm nhận tốt đẹp về chất lượng dạy và học tại nhà trường.

Mỗi năm Trường tiếp nhận hơn 2000 sinh viên, gần 300 học viên cao học và nghiên cứu sinh. Trong tổng số 528 cán bộ giảng viên của nhà trường, số lượng các giáo sư giảng dạy là hơn 203 người. Vì là một trường đại học quốc gia nên Nhà trường có một hệ thống các trường đại học thành viên các học viện và các khoa chuyên nghành cũng như các trung tâm nghiên cứu, viện thực hành đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế.

duhochanquoc

Các chương trình học: Trường Đại học quốc gia Mokpo gồm các ngành đào tạo như sau:

  1. KHÓA HỌC TIẾNG HÀN

Quá trình nghiên cứu và học tập tiếng Hàn 1 năm chia ra làm 4 kỳ học ( Xuân, Hạ Thu, Đông). Mỗi học kỳ học 10 tuần. 1 Tuần học từ thứ hai đến thứ sáu. 1 ngày học 4 giờ , Tổng số là 200 giờ học.

  1. Đối tượng học.

– Tốt nghiệp phổ thông Trung học, ngoài ra với mức học lực tương đương đối với người nước ngoài và người Hàn quốc ở nước ngoài.

– Tuổi nhập học trải qua 12 năm giáo dục ở bậc học phổ thông tức là từ 18 tuổi trở lên.

  1. Kế hoạch học tập.

Chương trình tiếng Hàn khai giảng 4 kỳ 1 năm: tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12.

Thời gian nhận hồ sơ: trước mỗi kỳ học ít nhất 3 tháng.

  1. Học phí. (Lưu ý: Học phí có thể thay đổi theo chính sách của trường)
  • Phí nhập học: 100,000 (won)
  • Học phí toàn khóa học tiếng Hàn : 3,600,000 won(900,000won/học kỳ)/ 1 năm học 4 kỳ

– Sinh hoạt phí: Sinh hoạt phí được tính từ ngày bắt đầu đến ngày nhận phòng tại ký túc xá và đến ngày kết thúc kỳ học. Cụ thể chi phí ăn ở sinh hoạt trong ký tuc xá trong năm đầu học tiếng như sau:

Học kỳ 1: (01/03 – 15/06): 1.012.500 KRW

Học kỳ hè: (16/6 – 30/8): 750.000 KRW

Học kỳ 2: (01/9 – 16/12): 1.012.500 KRW

Kỳ học mùa đông: (17/12 – 29/2): 750.000 KRW

Tổng cộng: 3.525.000 KRW

Học phí 1 năm học tiếng Hàn: 3.600.000 KRW

Tổng mức chi phí (Học phí + KTX): 7.125.000 KRW

  1. Tổ chức thi phân loại năng lực tiếng Hàn

– Sau 1 học kỳ học tiếng tại trung tâm tiếng Hàn 10 tuần; Các học viên được tham gia một kỳ thi tiếng Hàn để phân loại trình độ.

+ Với học viên đạt từ 60 điểm trở lên ở tất cả các kỹ năng: nghe, ngữ pháp, hội thoại và bài đọc, viết sẽ được chuyển sang cấp học cao hơn

+ Ngược lại với học viên không đạt tiêu chuẩn này sẽ được bố trí một lần thi lại, vẫn không đạt thì sẽ phải học lại chương trình tiếng của cấp vừa trải qua.

– Chế độ học bổng với học viên học tiếng Hàn: Xét từ học viên cao điểm nhất trở xuống.

+ Đạt mức điểm số trong nhóm trên 5%:  20,000 (won)

+ Đạt mức điểm số trong nhóm từ 5%~15%: 15,000 (won)

+ Đạt mức điểm số trong nhóm từ 15%~30%: 10,000 (won)

 

  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC 4 NĂM VÀ HỌC 2 NĂM CHUYỂN TIẾP ĐẠI HỌC
  2. Thời gian Khai giảng:

– Vào tháng 3 và tháng 9 hàng năm

  1. Điều kiện nhập học

– Với hệ đại học 4 năm: Tốt nghiệp PTTH có điểm trung bình 6,5 của 3 năm học từ 6,5 trở lên

– Với hệ đại học chuển tiếp hai năm( học từ năm thứ ba): Điểm trung bình trung từ 6,0 trở lên.

– Trình độ tiếng Hàn cấp 6 của trường hoặc Topic cấp 4 trở lên.

  1. Các ngành học tại trường

Trường Đại học quốc gia Mokpo bao gồm 7 trường đại học thành viên; 12 Học viện và 55 khoa chuyên ngành. Cụ thể được tổ chức như sau:

Viện sau Đại học: Gồm các khoa giáo dục, hành chính và quản trị kinh doanh, Kỹ thuật công nghiệp

– Đại học Nhân Văn:

+ Học viện văn hóa lịch sử: Khoa lịch sử, …, khoa văn hóa loài người

+ Khoa ngữ văn; Khoa tiếng Anh; Khoa trung văn; Khoa tiếng Nhật; Khoa tiếng Đức

– Đại học khoa học xã hội

+ Học viện khoa học xã hội: Khoa địa chất, khoa phúc lợi xã hội, Khoa phát triển khu vực và đô thị,

+ Học viện chính trị hành chính: Khoa hành chính, Khoa quan hệ ngôn luận chính trị

+ Khoa luật

– Đại học khoa học tự nhiên:

+ Học Viện khoa học cơ bản: Khoa vật lý, Khoa hóa học

+ Học Viện khoa học đời sống: Khoa sinh vật cảnh, Khoa tài nguyên biển, khoa khoa học đời sống, Khoa tài nguyên thuốc đông y, Khoa y tá

– Đại học công nghệ.

+ Học viện công nghệ Tầu biển và hàng hải: Khoa cơ khí, Khoa Đóng Tầu, Khoa hệ thống hàng hải

+ Học viện xây dựng kiến trúc: Khoa kiến trúc phong cảnh( Quy hoạch); Khoa địa chất, khoa môi trường

+ Học viện Công nghệ thông tin: Khoa điện tử viễn thông; Khoa máy tính; Khoa công nghệ thông tin; Khoa kỹ thuật truyền thông đa phương tiện, Khoa bảo mật thông tin

+ Học viện khoa học kỹ thuật điện – Điều khiển học và vật liệu cao cấp: Khoa kỹ thuật điện, Khoa hệ thống điều khiển học; Khoa kỹ thuật vật liệu cao cấp

+ Khoa công nghệ thực phẩm

+ Khoa Kiến trúc xây dựng

– Đại học kinh tế.

+ Học viện quản trị kinh doanh: Khoa quản trị kinh doanh; Khoa tài chính bảo hiểm; Khoa quản trị du lịch

+ Học viện kinh tế và thương mại quốc tế: Khoa kinh tế học; khoa thương mại; Khoa thương mại điện tử

– Đại học khoa học đời sống, thể chất và nghệ thuật

+ Học viện khoa học đời sống: Khoa Á đông học; Khoa thực phẩm và dinh dưỡng; Khoa may mặc thời trang

+ Khoa Âm Nhạc; Khoa Mỹ thuật; Khoa thể thao

– Đại học sư phạm:

+ Khoa giáo dục sư phạm; Khoa giáo dục đạo đức; Khoa giáo dục anh ngữ; khoa giáo dục toán học; Khoa giáo dục môi trường

– Trung tâm thư viện và văn hóa giáo dục

– Hiệp hội hợp tác các viện công nghiệp

– Viện phát triển nguồn nhân lực tổng hợp.

– Cơ quan bổ trợ:

Thư viện; Bảo tàng, Trung tâm dự báo thông tin; Tòa nhà sinh viên; Trung tâm giáo dục tiếp tục; Viện đào tạo giáo dục phổ thông; Viện trao đổi giáo dục quốc tế, Trung tâm thí nghiệm; Tòa soạn phát hành báo; Trung tâm giáo dục thể chất; nhà máy thực hành; viện giáo dục tài năng khoa học, Trung tâm trợ cấp giáo dục đào tạo; Trung tâm cải tiến giáo dục công nghệ; Trung tâm hướng nghiệp cho sinh viên nữ; viện đào tạo tiếp tục.

– Trung tâm nghiên cứu:

Trung tâm nghiên cứu văn hóa độc lập; trung tâm nghiên cứu văn hóa ASIA; trung tâm nghiên cứu văn hóa khu vực Hồ Nam; trung tâm nghiên cứu giáo dục; trung tâm nghiện cứu nghiên cứu chiến lược kinh tế; trung tâm nghiên cứu công nghiệp du lịch văn hóa; Trung tâm nghiên cứu phát triển miền duyên hải; Trung tâm nghiên cứu pháp luật; Trung tâm giáo dục nữ sinh; Trung tâm nghiên cứu tự trị địa phương; Trung tâm nghiên cứu khoa học xã hội; Trung tâm nghiên cứu phúc lợi xã hội; Trung tâm nghiên cứu khoa học cơ bản; viện phát triển khoa học tự nhiên; viện nghiên cứu thủy triều; Trung tâm nghiên cứu công nghiệp thể thao; trung tâm nghiên cứu môi trường ven biển; trung tâm nghiên cứu kỹ thuật công nghiệp; trung tâm nghiên cứu công nghiệp thông tin; trung tâm nghiên cứu khoa học đời sống; trung tam nghiên cứu quang học; trung tâm nghiên cứu khoa học năng lượng mặt trời, muối và chiết xuất muối; Trung tâm nghiên cứu địa chất bất động sản; Trung tâm nghiên cứu an toàn xây dựng; trung tâm nghiên cứu tài nguyên năng lượng và phản ứng với biến đổi khí hậu; trung tâm nghiên cứu công nghiệp dược phẩm truyên thống; trung tâm nghiên cứu kỹ thuật năng lượng tái sinh mới; trung tâm nghiên cứu văn hóa châu âu; trung tâm nghiên cứu tích hợp IT

– Các pháp nhân khác.  

+ Công ty trường học: Trung tâm hợp tác Châu á

+ Quỹ phát triển Đại học Mokpo

+ Hội giáo dục sinh viên quân nhân

  1. Học phí

– Đối với sinh viên nước ngoài học tập tại trường, Trường Đại học Mokpo có chính sách hỗ trợ học bổng đặc biệt trích từ quỹ học bổng dành cho sinh viên nước ngoài nghiên cứu và học tập tại trường. Cụ thể:

+ Đối với sinh viên Việt nam bắt đầu vào học kỳ thứ nhất Đại học được nhận mức học bổng hỗ trợ bằng 50% tổng mức học phí và bắt đầu từ kỳ học thứ hai đến khi tốt nghiệp mức học bổng nhận được là 38% tổng mức học phí

+ Đối với sinh viên đã có chứng chỉ Topic mức 4,5,6 được nhận mức học bổng khoảng 70% học phí cho kỳ học đầu tiên.

Cụ thể một số khoa chuyên ngành có mức học phí như sau: (Đơn vị: Won/học kỳ)

Nhóm ngành kinh tế, xã hội nhân văn, luật, chính trị:

Phí nhập học: 178.000 KRW

Phí lớp học: 397.000 KRW

Phí giảng dạy: 1.365.500 KRW

Tổng: 1.941.000 KRW

Nhận Học bổng kỳ 1: 1.365.500 KRW

Số tiền học phí còn lại: 575.500 KRW

Nhóm ngành dược, y; Thể thao 

Phí nhập học: 178.000 KRW

Phí lớp học: 407.500 KRW

Phí giảng dạy: 1.697.000 KRW

Tổng: 2.282.000 KRW

Nhận Học bổng kỳ 1: 1.697.000 KRW

Số tiền học phí còn lại: 585.500 KRW

Nhóm ngành công nghệ, nghệ thuật:                                                   

Phí nhập học: 178.000 KRW

Phí lớp học: 435.000 KRW

Phí giảng dạy: 1.818.000 KRW

Tổng: 2.431.000 KRW

Nhận Học bổng kỳ 1: 1.818.000 KRW

Số tiền học phí còn lại: 613.000 KRW

  1. Điều kiện ăn ở.

– Khu ký túc xá của nhà trường với 5 tòa nhà và 02 nhà ăn khép kín dành cho sinh viên Hàn Quốc và các sinh viên người nước ngoài. Sinh viên quốc tế được ưu tiên đang ký xếp phòng ở trong ký túc xá. Khu ký túc xá được trang bị hiện đại: mỗi phòng đều có giường ngủ, đệm, bàn học, ghế, tủ áo, quạt, lò sưởi (hoặc điều hòa), điện thoại, internet. ( Điện thoại dùng nội bộ không mất phí). Có hai loại phòng là 2 và 3 người. Chi phí cả ăn và ở 1 kỳ học khoảng 1.000.000 (won). ( Chi tiết ở trên)

– Ở trọ ngoài ký túc xá: Rất dễ dàng tìm được nhà trọ với giá cả hợp lý ở gần trường với chi phí ăn ở của nhóm từ 2 đến 3 người khoảng từ 200.00 đến 300.000 (won)/tháng. ( Riêng đối với Học viên đang học tiếng Hàn tại trung tâm tiếng, yêu cầu bắt buộc phải ở trong ký túc xá).

  1. Quy trình làm thủ tục du học.

Tiếp nhận hồ sơ => Phỏng vấn và thẩm tra hồ sơ => Thông báo kết quả thẩm tra hồ sơ => Nộp tiền học phí => Phát giấy báo nhập học => Xin visa

Hồ sơ xin nhập học.

1) Sơ yếu lý lịch. (Bản tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

2) Bản kế hoạch học tập. ( Bản tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)

3) Bản công chứng bằng tốt nghiệp phổ thông trung học, Công chứng học bạ trong 3 năm học ( Tiếng Anh hoặc tiếng Hàn) ( Đối với sinh viên đã hoàn thành năm thứ hai tại trường Đại học cần có giấy chứng nhận của nhà trường và bảng điểm của hai năm học đó).

4) Giấy chứng nhận sức khỏe ( Bản sao tiếng Anh có công chứng trước thời điểm nộp hồ sơ xin du học không quá 2 tháng).

5) Giấy chứng minh tài chính của ngân hàng với số tiền trong tài khoản từ 3000USD (Ba nghìn đô la mỹ) mang tên người xin du học được mở trước ngày tiếp nhận hồ sơ là 3 tháng. ( Kèm bản sao sổ tài khoản )

6) Bản sao công chứng hộ chiếu và 3 ảnh (3×4cm).

  1. Thông tin bên lề về Hàn Quốc.

– Hàn quốc một xã hội học tập với 01 kỳ thi đại học khắc nghiệt hàng đầu thế giới

Giờ tan tầm được thay đổi và những chuyến bay bị gián đoạn tạm thời. Tất cả để giữ yên tĩnh tối đa cho kỳ thi tuyển sinh đại học tại Hàn Quốc. Theo hãng tin Yonhap Có hơn 600.000 thí sinh dự thi ( Kỳ thi đại học CSAT), và trong 25 phút từ 8h35 và 30 phút từ 1h15 là thời điểm mà đề thi được phát qua loa, toàn bộ các chuyến bay bị cấm hạ cất cánh; lịch bay của 138 chuyến bay bị ảnh hưởng. Trong thời gian thi toàn bộ xe cộ phải giảm tốc độ gần các địa điểm thi và cấm bấm còi. Giờ làm việc lùi lại 1h. Các phương tiện cấp cứu, 8505 cảnh sát, 7112 nhân viên tình nguyện được đặt trong tình trạng báo động tại Seoul và các thành phố khác để giúp các học sinh tới 971 địa điểm thi trên toàn quốc.

– Thức ăn:

Món ăn phổ biến và không thể thiếu của người Hàn Quốc là món Kim Chi. Kim Chi có nhiều loại được làm bằng cách lên men và trộn với ớt trộn có vị cay đặc trưng. Ngoài ra trong các bữa ăn của người Hàn Quốc thường có món canh đậu tương kèm với các loại rau, thịt khác.

– Giá cả hàng hóa:

Các mặt hàng điện tử tương đối rẻ so với ở Việt Nam, trong khi các hàng đồ dùng sinh hoạt hàng ngày giá tương đối cao. Trung bình nếu sinh viên ở trọ bên ngoài với nhóm 2 – 3 người chi phí ở trọ và ăn, chi tiêu hàng tháng vào khoảng từ 20,000- 30,000 (won).

– Trang phục quần áo:

Vì thời tiết tại Hàn Quốc chia làm 4 mùa với hai mùa có khác biệt rõ rệt là mùa hè nắng nóng và mùa Đông lạnh; Vì vậy người học cần chuẩn bị cả áo ấm mặc mùa đông đặc biệt là áo len cao cổ và áo khoác ngoài ấm đồng thời chuẩn bị quần áo mát, ngắn mặc mùa hè.

– Trong sinh hoạt hàng ngày:

Người Hàn Quốc có sự phân biệt tôn trọng với người lớn tuổi hơn. Như gặp mặt phải cúi chào trước, sử dụng ngôn ngữ tôn kính. Không uống rượu hay hút thuốc lá trước mặt người lớn tuổi. Vì vậy trong lần gặp đầu tiên người Hàn quốc thường hỏi tên, tuổi và tình trạng hôn nhân để có lối xưng hô cho phù hợp.

About The Author

Add Comment